image banner
Vật lý trị liệu

VẬT LÝ TRỊ LIỆU

* Tổng quan

Vật lý trị liệu (Physical Therapy hoặc Physiotherapy) là một chuyên ngành thuộc lĩnh vực Phục hồi chức năng, sử dụng các tác nhân vật lý tự nhiên hoặc nhân tạo cùng với các chương trình vận động có kiểm soát nhằm phòng ngừa, điều trị và phục hồi các rối loạn chức năng của hệ vận động, thần kinh, tim mạch, hô hấp và các cơ quan khác.

* Các phương pháp vật lý trị liệu (Therapeutic Exercise)

  1. Điện trị liệu (Electrotherapy)
  2. Nhiệt trị liệu (Thermotherapy)
  3. Quang trị liệu (Phototherapy)
  4. Siêu âm điều trị (Therapeutic Ultrasound)
  5. Từ trường trị liệu (Magnetotherapy)
  6. Sóng ngắn (Shortwave Diathermy)
  7. Vi sóng (Microwave Diathermy)
  8. Laser công suất thấp (Low-Level Laser Therapy)
  9.  Sóng xung kích (Extracorporeal Shock Wave Therapy)
  10. Thủy trị liệu (Hydrotherapy)
  11.  Kéo giãn cột sống (Traction Therapy)

 ĐIỆN TRỊ LIỆU (ELECTROTHERAPY)

1. Khái niệm

Điện trị liệu là phương pháp sử dụng các dòng điện có đặc tính sinh học khác nhau (dòng điện một chiều, dòng điện xung, dòng điện giao thoa, dòng điện trung tần và các dạng kích thích thần kinh – cơ) để tác động lên các mô của cơ thể nhằm tạo ra các đáp ứng sinh lý phục vụ mục đích điều trị và phục hồi chức năng. Đây là một trong những phương pháp được sử dụng phổ biến trong Vật lý trị liệu nhằm giảm đau, kích thích cơ, cải thiện tuần hoàn, giảm phù nề và hỗ trợ phục hồi chức năng thần kinh – cơ.

 2. Chỉ định

Điện trị liệu được chỉ định trong nhiều bệnh lý cơ xương khớp và thần kinh như:

- Đau cổ vai gáy, đau thắt lưng, thoái hóa cột sống.

- Thoái hóa khớp, viêm quanh khớp vai, viêm gân, viêm bao hoạt dịch.

- Liệt dây thần kinh VII ngoại biên, tổn thương thần kinh ngoại biên.

- Phục hồi chức năng sau đột quỵ, chấn thương tủy sống hoặc chấn thương sọ não.

- Phòng ngừa và điều trị teo cơ do bất động kéo dài.

- Hỗ trợ phục hồi sau phẫu thuật chỉnh hình hoặc sau gãy xương.

- Giảm phù nề và tăng tuần hoàn tại chỗ.

3. Chống chỉ định

Không sử dụng điện trị liệu trong các trường hợp:

- Người mang máy tạo nhịp tim hoặc máy khử rung cấy ghép.

- Huyết khối tĩnh mạch sâu hoặc nghi ngờ huyết khối.

- Khối u ác tính tại vùng điều trị.

- Phụ nữ có thai khi điều trị vùng bụng, vùng chậu hoặc thắt lưng.

- Vùng da bị nhiễm trùng, loét hoặc tổn thương rộng.

- Đặt điện cực qua vùng xoang cảnh hoặc vùng tim.

- Người bệnh mất cảm giác hoàn toàn tại vùng điều trị hoặc không hợp tác. 

Anh-tin-bai

Máy điều trị điện xung

Anh-tin-bai

Máy điều trị điện xung

 

NHIỆT TRỊ LIỆU (THERMOTHERAPY)

1. Khái niệm

Nhiệt trị liệu là phương pháp sử dụng nhiệt nóng hoặc nhiệt lạnh tác động lên cơ thể nhằm tạo ra các đáp ứng sinh lý giúp giảm đau, giảm co cứng cơ, cải thiện tuần hoàn hoặc giảm viêm và phù nề. Tùy theo mục đích điều trị, nhiệt trị liệu được chia thành nhiệt trị liệu nóng và nhiệt trị liệu lạnh.

Nhiệt nóng có thể được cung cấp bằng túi chườm nóng, paraffin, hồng ngoại, sóng ngắn hoặc các thiết bị tạo nhiệt khác.

 Nhiệt lạnh thường sử dụng túi đá, gel lạnh hoặc các hệ thống làm lạnh chuyên dụng.

2. Chỉ định

2.1. Nhiệt nóng:

- Đau cơ mạn tính.

- Thoái hóa khớp.

- Co cứng cơ.

- Hạn chế tầm vận động khớp.

- Viêm gân giai đoạn mạn.

- Chuẩn bị trước các bài tập kéo giãn hoặc vận động trị liệu.

2.2. Nhiệt lạnh:

- Chấn thương cấp tính.

- Bong gân.

- Bầm tím.

- Phù nề sau chấn thương hoặc sau phẫu thuật.

- Đau cấp do viêm.

3. Chống chỉ định

3.1. Đối với nhiệt nóng:

- Viêm cấp.

- Chảy máu hoặc nguy cơ chảy máu.

- Khối u ác tính.

- Lao hoạt động.

- Vùng mất cảm giác.

- Rối loạn tuần hoàn nặng.

3.2. Đối với nhiệt lạnh:

- Hội chứng Raynaud.

- Mày đay do lạnh.

- Thiếu máu cục bộ chi.

- Rối loạn cảm giác nặng.

- Người không dung nạp lạnh. 

Anh-tin-bai

Điều trị bằng Parafin

 

QUANG TRỊ LIỆU (PHOTOTHERAPY)

1. Khái niệm

Quang trị liệu là phương pháp sử dụng các loại ánh sáng có bước sóng xác định để điều trị bệnh. Trong Vật lý trị liệu, quang trị liệu bao gồm tia hồng ngoại, tia tử ngoại và một số nguồn sáng chuyên biệt nhằm tạo tác dụng sinh học trên da, mô mềm và hệ miễn dịch.

Tùy theo loại ánh sáng, quang trị liệu có thể giúp giảm đau, tăng tuần hoàn, thúc đẩy liền vết thương, điều hòa miễn dịch hoặc điều trị các bệnh lý da.

2. Chỉ định

- Đau cơ và đau khớp mạn tính.

- Co cứng cơ.

- Chậm liền vết thương.

- Một số bệnh lý da như vảy nến hoặc bạch biến (theo chỉ định chuyên khoa).

- Thiếu vitamin D do thiếu tiếp xúc ánh sáng mặt trời (tia UVB có kiểm soát).

3. Chống chỉ định

- Ung thư da hoặc nghi ngờ ung thư da.

 - Người quá mẫn với ánh sáng.

- Lupus ban đỏ hệ thống.

- Đang sử dụng thuốc gây nhạy cảm ánh sáng.

- Xuất huyết cấp.

- Chiếu trực tiếp vào mắt nếu không có biện pháp bảo vệ. 


Anh-tin-bai

Đèn Hồng ngoại

Anh-tin-bai

Đèn tử ngoại

 

SIÊU ÂM ĐIỀU TRỊ (THERAPEUTIC ULTRASOUND)

1. Khái niệm

Siêu âm điều trị là phương pháp sử dụng sóng âm có tần số cao (thường từ 0,8–3 MHz) để truyền năng lượng vào các mô sâu trong cơ thể. Tác dụng của siêu âm bao gồm hiệu ứng nhiệt và hiệu ứng cơ học, giúp tăng tuần hoàn, giảm đau, giảm co cứng cơ, thúc đẩy quá trình liền mô và cải thiện khả năng vận động của khớp.

Đây là một trong những phương pháp được sử dụng phổ biến trong điều trị các bệnh lý gân, dây chằng, cơ và mô mềm.

 

2. Chỉ định

- Viêm gân.

- Viêm bao hoạt dịch.

- Viêm quanh khớp vai.

- Co rút bao khớp.

- Sẹo xơ dính.

- Đau cơ.

- Bong gân.

- Chậm liền mô mềm.

3. Chống chỉ định

- Khối u ác tính.

- Phụ nữ mang thai (vùng bụng và vùng chậu).

- Vùng đang chảy máu.

- Lao xương khớp hoạt động.

- Đầu xương đang phát triển ở trẻ em (cần thận trọng).

- Mắt, não, tim, tinh hoàn.

- Vùng có cấy ghép điện tử như máy tạo nhịp tim.

 

Anh-tin-bai

Máy siêu âm điều trị

 

LASER CÔNG SUẤT THẤP (LOW-LEVEL LASER THERAPY – LLLT)

1. Khái niệm

Laser công suất thấp (Low-Level Laser Therapy - LLLT), còn gọi là liệu pháp quang sinh học (Photobiomodulation Therapy - PBMT), là phương pháp sử dụng tia laser có công suất thấp (thường dưới 500 mW) để kích thích các quá trình sinh học ở cấp độ tế bào mà không gây tăng nhiệt đáng kể cho mô. Ánh sáng laser được hấp thu bởi các sắc tố nội bào, đặc biệt là cytochrome c oxidase trong ty thể, giúp tăng tổng hợp ATP, thúc đẩy chuyển hóa tế bào, giảm phản ứng viêm và hỗ trợ tái tạo mô.

Trong vật lý trị liệu, laser công suất thấp được ứng dụng rộng rãi trong điều trị đau, viêm, tổn thương mô mềm và hỗ trợ liền vết thương.

2. Chỉ định

- Đau cơ, đau khớp cấp và mạn tính.

- Viêm gân, viêm bao hoạt dịch, viêm mỏm lồi cầu.

- Viêm quanh khớp vai.

- Chấn thương phần mềm.

- Hội chứng ống cổ tay.

- Loét tỳ đè, vết thương chậm liền.

- Phù nề sau chấn thương hoặc sau phẫu thuật.

3. Chống chỉ định

- Chiếu trực tiếp vào mắt.

- Khối u ác tính tại vùng điều trị.

- Phụ nữ mang thai (vùng bụng và vùng chậu).

- Tuyến giáp.

- Vùng đang xuất huyết.

- Người mắc bệnh nhạy cảm với ánh sáng hoặc đang sử dụng thuốc gây nhạy cảm ánh sáng cần được đánh giá trước điều trị. 

Anh-tin-bai

Máy điều trị Laser nội mạch

TỪ TRƯỜNG TRỊ LIỆU (MAGNETOTHERAPY)

1. Khái niệm

Từ trường trị liệu là phương pháp sử dụng từ trường tĩnh hoặc từ trường xung tác động lên cơ thể nhằm hỗ trợ giảm đau, giảm viêm, cải thiện tuần hoàn và thúc đẩy quá trình phục hồi mô. Các thiết bị điều trị thường tạo ra từ trường xung tần số thấp (Pulsed Electromagnetic Field - PEMF), được sử dụng trong điều trị bệnh lý cơ xương khớp và hỗ trợ liền xương.

Mặc dù một số nghiên cứu cho thấy lợi ích trong giảm đau và hỗ trợ liền xương, bằng chứng khoa học hiện nay còn chưa đồng nhất đối với tất cả các chỉ định.

2. Chỉ định

- Thoái hóa khớp.

- Đau cột sống.

- Chậm liền xương hoặc gãy xương khó liền (theo chỉ định chuyên khoa).

- Viêm gân.

- Đau cơ mạn tính.

- Phù nề sau chấn thương.

- Hỗ trợ phục hồi sau phẫu thuật chỉnh hình.

3. Chống chỉ định

- Người mang máy tạo nhịp tim hoặc thiết bị điện tử cấy ghép.

- Phụ nữ mang thai.

- Khối u ác tính.

- Lao hoạt động.

- Đang chảy máu hoặc có nguy cơ xuất huyết.

- Vùng có nhiễm trùng cấp chưa kiểm soát.

Anh-tin-bai

Máy điều trị điện từ trường


SÓNG NGẮN (SHORTWAVE DIATHERMY)

1. Khái niệm

Sóng ngắn là phương pháp sử dụng sóng điện từ có tần số cao (thường 27,12 MHz) để tạo nhiệt sâu trong các mô của cơ thể. Nhiệt sinh ra giúp tăng tuần hoàn máu, giảm co cứng cơ, giảm đau và tăng tính đàn hồi của mô liên kết. Sóng ngắn có thể được sử dụng ở chế độ liên tục (tạo nhiệt) hoặc chế độ xung (giảm tác dụng nhiệt, tăng tác dụng sinh học).

2. Chỉ định

- Thoái hóa khớp.

- Đau thắt lưng.

- Đau cổ vai gáy.

- Co cứng cơ.

- Viêm gân giai đoạn mạn.

- Viêm bao hoạt dịch mạn.

- Hạn chế tầm vận động khớp.

- Chuẩn bị trước vận động trị liệu hoặc kéo giãn.

3. Chống chỉ định

- Máy tạo nhịp tim hoặc thiết bị điện tử cấy ghép.

- Kim loại lớn tại vùng điều trị (trừ một số vật liệu tương thích theo hướng dẫn của nhà sản xuất thiết bị).

- Phụ nữ mang thai.

- Khối u ác tính.

- Chảy máu hoặc nguy cơ chảy máu.

- Lao hoạt động.

- Vùng mất cảm giác hoặc rối loạn tuần hoàn nặng.


Anh-tin-bai

Điều trị bằng sóng ngắn

 

VI SÓNG (MICROWAVE DIATHERMY)

1. Khái niệm

Vi sóng là phương pháp sử dụng sóng điện từ có tần số cao (thường 915 MHz hoặc 2.450 MHz) để tạo nhiệt trong các mô nông và trung gian. So với sóng ngắn, vi sóng tập trung năng lượng nhiều hơn ở các mô gần bề mặt, giúp giảm đau, giảm co cứng cơ và cải thiện tuần hoàn tại chỗ.

Hiện nay, việc sử dụng vi sóng có xu hướng giảm tại nhiều cơ sở y tế do có nhiều phương pháp điều trị hiện đại thay thế.

2. Chỉ định

- Đau cơ.

- Co cứng cơ.

- Viêm gân mạn tính.

- Thoái hóa khớp.

- Hạn chế vận động khớp.

- Viêm mô mềm giai đoạn mạn.

3. Chống chỉ định

- Máy tạo nhịp tim hoặc thiết bị điện tử cấy ghép.

- Kim loại tại vùng điều trị.

- Khối u ác tính.

- Phụ nữ mang thai.

- Vùng đang chảy máu.

- Mắt, tinh hoàn và các cơ quan sinh sản.

- Rối loạn cảm giác hoặc tuần hoàn nặng. 

Anh-tin-bai


Máy điều trị vi sóng

 

SÓNG XUNG KÍCH

(EXTRACORPOREAL SHOCK WAVE THERAPY – ESWT)

 

1. Khái niệm

Sóng xung kích là phương pháp sử dụng các sóng âm có năng lượng cao truyền vào mô nhằm kích thích quá trình sửa chữa và tái tạo mô, tăng tuần hoàn, giảm đau và thúc đẩy lành tổn thương gân, dây chằng và các điểm bám gân. Sóng xung kích được chia thành hai loại chính là sóng hội tụ (Focused ESWT) và sóng xuyên tâm (Radial ESWT).

Đây là phương pháp được khuyến cáo trong điều trị một số bệnh lý gân mạn tính khi điều trị bảo tồn thông thường chưa đạt hiệu quả.

2. Chỉ định

- Viêm cân gan chân.

- Gai gót chân.

- Viêm gân Achilles.

- Viêm mỏm lồi cầu ngoài xương cánh tay (tennis elbow).

- Viêm gân chóp xoay vai.

- Canxi hóa gân vai.

-  Chậm liền xương (một số trường hợp theo chỉ định chuyên khoa).

3. Chống chỉ định

- Rối loạn đông máu hoặc đang sử dụng thuốc chống đông liều cao.

- Khối u ác tính.

- Nhiễm trùng tại vùng điều trị.

- Phụ nữ mang thai.

- Điều trị trên vùng phổi, não hoặc các cơ quan chứa khí.

- Đầu xương đang phát triển ở trẻ em (thận trọng).

- Điều trị trực tiếp lên mạch máu lớn hoặc dây thần kinh lớn.



Anh-tin-bai


Máy điều trị sóng xung kích



THỦY TRỊ LIỆU (HYDROTHERAPY)

1. Khái niệm

Thủy trị liệu là phương pháp sử dụng nước với các đặc tính vật lý như lực nổi, áp lực thủy tĩnh, sức cản và nhiệt độ để hỗ trợ điều trị và phục hồi chức năng. Các bài tập được thực hiện trong môi trường nước giúp giảm tải trọng lên khớp, tạo điều kiện cho người bệnh vận động dễ dàng hơn, đồng thời cải thiện sức mạnh cơ, thăng bằng và khả năng phối hợp vận động.

Thủy trị liệu đặc biệt có giá trị đối với người bệnh có đau nhiều hoặc hạn chế vận động khi tập trên cạn.

2. Chỉ định

- Thoái hóa khớp.

- Sau thay khớp háng hoặc khớp gối.

- Sau gãy xương đã liền vững.

- Đột quỵ.

- Parkinson.

- Bại não.

- Chấn thương tủy sống.

- Béo phì.

- Đau lưng mạn tính.

- Người cao tuổi cần cải thiện thăng bằng và phòng ngừa té ngã.

3. Chống chỉ định

- Suy tim mất bù.

- Suy hô hấp nặng.

- Nhiễm trùng da hoặc vết thương hở chưa được bảo vệ.

- Tiểu tiện hoặc đại tiện không tự chủ.

- Động kinh chưa kiểm soát.

- Người bệnh sợ nước hoặc không hợp tác.





 

KÉO GIÃN CỘT SỐNG (SPINAL TRACTION)

1. Khái niệm

Kéo giãn cột sống là phương pháp sử dụng lực kéo cơ học hoặc thủ công theo trục của cột sống nhằm làm giảm áp lực lên đĩa đệm, giảm chèn ép rễ thần kinh, giãn cơ cạnh sống và cải thiện tầm vận động của cột sống. Kéo giãn có thể được thực hiện ở cột sống cổ hoặc cột sống thắt lưng bằng hệ thống kéo cơ học, kéo bằng tay hoặc các thiết bị chuyên dụng.

Hiệu quả của kéo giãn phụ thuộc vào lựa chọn đúng chỉ định và cần kết hợp với vận động trị liệu để đạt kết quả lâu dài.

2. Chỉ định

- Thoát vị đĩa đệm cột sống cổ hoặc thắt lưng có chỉ định điều trị bảo tồn.

- Hội chứng chèn ép rễ thần kinh.

- Đau cổ vai gáy.

- Đau thắt lưng.

- Co cứng cơ cạnh cột sống.

- Thoái hóa cột sống có giảm chiều cao khe khớp.

- Hạn chế vận động cột sống do co cơ hoặc rối loạn cơ học.

3. Chống chỉ định

- Gãy cột sống hoặc mất vững cột sống.

- U cột sống hoặc di căn cột sống.

- Lao cột sống.

- Loãng xương nặng.

- Viêm cột sống cấp.

- Chấn thương cột sống cấp chưa được đánh giá đầy đủ.

- Hội chứng chèn ép tủy sống tiến triển.

- Phình động mạch chủ bụng (đối với kéo giãn cột sống thắt lưng).

- Người bệnh không hợp tác .

 
Anh-tin-bai

Máy điều trị kéo giãn cột sống

TIN MỚI

Tin tức

Video
  • Phục hồi chức năng cho người bệnh sau phẫu thuật mổ thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng
  • Bản tin y tế
  • Sống khỏe mỗi ngày _ Phòng tránh đau mỏi vai gáy
1 2 
 

 

image banner