Vật lý trị liệu
VẬT LÝ TRỊ LIỆU
* Tổng quan
Vật lý trị liệu (Physical Therapy hoặc Physiotherapy) là một
chuyên ngành thuộc lĩnh vực Phục hồi chức năng, sử dụng các tác nhân vật lý tự
nhiên hoặc nhân tạo cùng với các chương trình vận động có kiểm soát nhằm phòng
ngừa, điều trị và phục hồi các rối loạn chức năng của hệ vận động, thần kinh,
tim mạch, hô hấp và các cơ quan khác.
* Các phương pháp vật lý trị liệu (Therapeutic Exercise)
- Điện trị liệu (Electrotherapy)
- Nhiệt trị liệu (Thermotherapy)
- Quang trị liệu (Phototherapy)
- Siêu âm điều trị (Therapeutic Ultrasound)
- Từ trường trị liệu (Magnetotherapy)
- Sóng ngắn (Shortwave Diathermy)
- Vi sóng (Microwave Diathermy)
- Laser công suất thấp (Low-Level Laser Therapy)
- Sóng xung kích (Extracorporeal Shock Wave Therapy)
- Thủy trị liệu (Hydrotherapy)
- Kéo giãn cột sống (Traction Therapy)
ĐIỆN TRỊ LIỆU (ELECTROTHERAPY)
1. Khái niệm
Điện trị liệu là phương pháp sử dụng các dòng điện có đặc
tính sinh học khác nhau (dòng điện một chiều, dòng điện xung, dòng điện giao
thoa, dòng điện trung tần và các dạng kích thích thần kinh – cơ) để tác động
lên các mô của cơ thể nhằm tạo ra các đáp ứng sinh lý phục vụ mục đích điều trị
và phục hồi chức năng. Đây là một trong những phương pháp được sử dụng phổ biến
trong Vật lý trị liệu nhằm giảm đau, kích thích cơ, cải thiện tuần hoàn, giảm
phù nề và hỗ trợ phục hồi chức năng thần kinh – cơ.
2. Chỉ định
Điện trị liệu được chỉ định trong nhiều bệnh lý cơ xương
khớp và thần kinh như:
- Đau cổ vai gáy, đau thắt lưng, thoái hóa cột sống.
- Thoái hóa khớp, viêm quanh khớp vai, viêm gân, viêm bao
hoạt dịch.
- Liệt dây thần kinh VII ngoại biên, tổn thương thần kinh
ngoại biên.
- Phục hồi chức năng sau đột quỵ, chấn thương tủy sống hoặc
chấn thương sọ não.
- Phòng ngừa và điều trị teo cơ do bất động kéo dài.
- Hỗ trợ phục hồi sau phẫu thuật chỉnh hình hoặc sau gãy
xương.
- Giảm phù nề và tăng tuần hoàn tại chỗ.
3. Chống chỉ định
Không
sử dụng điện trị liệu trong các trường hợp:
- Người mang máy tạo nhịp tim hoặc máy khử rung cấy ghép.
- Huyết khối tĩnh mạch sâu hoặc nghi ngờ huyết khối.
- Khối u ác tính tại vùng điều trị.
- Phụ nữ có thai khi điều trị vùng bụng, vùng chậu hoặc thắt
lưng.
- Vùng da bị nhiễm trùng, loét hoặc tổn thương rộng.
- Đặt điện cực qua vùng xoang cảnh hoặc vùng tim.
- Người bệnh mất cảm giác hoàn toàn tại vùng điều trị hoặc
không hợp tác.
Máy điều trị điện xung
Máy điều trị điện xung
NHIỆT TRỊ LIỆU
(THERMOTHERAPY)
1. Khái niệm
Nhiệt trị liệu là phương pháp sử dụng nhiệt nóng hoặc nhiệt
lạnh tác động lên cơ thể nhằm tạo ra các đáp ứng sinh lý giúp giảm đau, giảm co
cứng cơ, cải thiện tuần hoàn hoặc giảm viêm và phù nề. Tùy theo mục đích điều
trị, nhiệt trị liệu được chia thành nhiệt trị liệu nóng và nhiệt trị liệu lạnh.
Nhiệt nóng có thể được cung cấp bằng túi chườm nóng,
paraffin, hồng ngoại, sóng ngắn hoặc các thiết bị tạo nhiệt khác.
Nhiệt lạnh thường sử
dụng túi đá, gel lạnh hoặc các hệ thống làm lạnh chuyên dụng.
2. Chỉ định
2.1.
Nhiệt nóng:
- Đau cơ mạn tính.
- Thoái hóa khớp.
- Co cứng cơ.
- Hạn chế tầm vận động khớp.
- Viêm gân giai đoạn mạn.
- Chuẩn bị trước các bài tập kéo giãn hoặc vận động trị
liệu.
2.2.
Nhiệt lạnh:
- Chấn thương cấp tính.
- Bong gân.
- Bầm tím.
- Phù nề sau chấn thương hoặc sau phẫu thuật.
- Đau cấp do viêm.
3. Chống chỉ định
3.1. Đối với nhiệt nóng:
- Viêm cấp.
- Chảy máu hoặc nguy cơ chảy máu.
- Khối u ác tính.
- Lao hoạt động.
- Vùng mất cảm giác.
- Rối loạn tuần hoàn nặng.
3.2.
Đối với nhiệt lạnh:
- Hội chứng Raynaud.
- Mày đay do lạnh.
- Thiếu máu cục bộ chi.
- Rối loạn cảm giác nặng.
- Người không dung nạp lạnh.
Điều trị bằng Parafin
QUANG TRỊ LIỆU
(PHOTOTHERAPY)
1. Khái niệm
Quang trị liệu là phương pháp sử dụng các loại ánh sáng có
bước sóng xác định để điều trị bệnh. Trong Vật lý trị liệu, quang trị liệu bao
gồm tia hồng ngoại, tia tử ngoại và một số nguồn sáng chuyên biệt nhằm tạo tác
dụng sinh học trên da, mô mềm và hệ miễn dịch.
Tùy theo loại ánh sáng, quang trị liệu có thể giúp giảm đau,
tăng tuần hoàn, thúc đẩy liền vết thương, điều hòa miễn dịch hoặc điều trị các
bệnh lý da.
2. Chỉ định
- Đau cơ và đau khớp mạn tính.
- Co cứng cơ.
- Chậm liền vết thương.
- Một số bệnh lý da như vảy nến hoặc
bạch biến (theo chỉ định chuyên khoa).
- Thiếu vitamin D do thiếu tiếp xúc ánh
sáng mặt trời (tia UVB có kiểm soát).
3. Chống chỉ định
- Ung thư da hoặc nghi ngờ ung thư da.
- Người quá mẫn với ánh sáng.
- Lupus ban đỏ hệ thống.
- Đang sử dụng thuốc gây nhạy cảm ánh
sáng.
- Xuất huyết cấp.
- Chiếu trực tiếp vào mắt nếu không có
biện pháp bảo vệ.
Đèn Hồng ngoại
Đèn tử ngoại
SIÊU ÂM ĐIỀU
TRỊ (THERAPEUTIC ULTRASOUND)
1. Khái niệm
Siêu âm điều trị là phương pháp sử dụng sóng âm có tần số
cao (thường từ 0,8–3 MHz) để truyền năng lượng vào các mô sâu trong cơ thể. Tác
dụng của siêu âm bao gồm hiệu ứng nhiệt và hiệu ứng cơ học, giúp tăng tuần
hoàn, giảm đau, giảm co cứng cơ, thúc đẩy quá trình liền mô và cải thiện khả
năng vận động của khớp.
Đây là một trong những phương pháp được sử dụng phổ biến
trong điều trị các bệnh lý gân, dây chằng, cơ và mô mềm.
2. Chỉ định
- Viêm gân.
- Viêm bao hoạt dịch.
- Viêm quanh khớp vai.
- Co rút bao khớp.
- Sẹo xơ dính.
- Đau cơ.
- Bong gân.
- Chậm liền mô mềm.
3. Chống chỉ định
- Khối u ác tính.
- Phụ nữ mang thai (vùng bụng và vùng
chậu).
- Vùng đang chảy máu.
- Lao xương khớp hoạt động.
- Đầu xương đang phát triển ở trẻ em
(cần thận trọng).
- Mắt, não, tim, tinh hoàn.
- Vùng có cấy ghép điện tử như máy tạo
nhịp tim.
Máy siêu âm điều trị
LASER CÔNG SUẤT
THẤP (LOW-LEVEL LASER THERAPY – LLLT)
1. Khái niệm
Laser công suất thấp (Low-Level Laser Therapy - LLLT), còn
gọi là liệu pháp quang sinh học (Photobiomodulation Therapy - PBMT), là phương
pháp sử dụng tia laser có công suất thấp (thường dưới 500 mW) để kích thích các
quá trình sinh học ở cấp độ tế bào mà không gây tăng nhiệt đáng kể cho mô. Ánh
sáng laser được hấp thu bởi các sắc tố nội bào, đặc biệt là cytochrome c
oxidase trong ty thể, giúp tăng tổng hợp ATP, thúc đẩy chuyển hóa tế bào, giảm
phản ứng viêm và hỗ trợ tái tạo mô.
Trong vật lý trị liệu, laser công suất thấp được ứng dụng
rộng rãi trong điều trị đau, viêm, tổn thương mô mềm và hỗ trợ liền vết thương.
2. Chỉ định
- Đau cơ, đau khớp cấp và mạn tính.
- Viêm gân, viêm bao hoạt dịch, viêm
mỏm lồi cầu.
- Viêm quanh khớp vai.
- Chấn thương phần mềm.
- Hội chứng ống cổ tay.
- Loét tỳ đè, vết thương chậm liền.
- Phù nề sau chấn thương hoặc sau phẫu
thuật.
3. Chống chỉ định
- Chiếu trực tiếp vào mắt.
- Khối u ác tính tại vùng điều trị.
- Phụ nữ mang thai (vùng bụng và vùng
chậu).
- Tuyến giáp.
- Vùng đang xuất huyết.
- Người mắc bệnh nhạy cảm với ánh sáng
hoặc đang sử dụng thuốc gây nhạy cảm ánh sáng cần được đánh giá trước điều trị.
Máy điều trị Laser nội mạch
TỪ TRƯỜNG TRỊ
LIỆU (MAGNETOTHERAPY)
1. Khái niệm
Từ trường trị liệu là phương pháp sử dụng từ trường tĩnh
hoặc từ trường xung tác động lên cơ thể nhằm hỗ trợ giảm đau, giảm viêm, cải
thiện tuần hoàn và thúc đẩy quá trình phục hồi mô. Các thiết bị điều trị thường
tạo ra từ trường xung tần số thấp (Pulsed Electromagnetic Field - PEMF), được
sử dụng trong điều trị bệnh lý cơ xương khớp và hỗ trợ liền xương.
Mặc dù một số nghiên cứu cho thấy lợi ích trong giảm đau và
hỗ trợ liền xương, bằng chứng khoa học hiện nay còn chưa đồng nhất đối với tất
cả các chỉ định.
2. Chỉ định
- Thoái hóa khớp.
- Đau cột sống.
- Chậm liền xương hoặc gãy xương khó
liền (theo chỉ định chuyên khoa).
- Viêm gân.
- Đau cơ mạn tính.
- Phù nề sau chấn thương.
- Hỗ trợ phục hồi sau phẫu thuật chỉnh
hình.
3. Chống chỉ định
- Người mang máy tạo nhịp tim hoặc
thiết bị điện tử cấy ghép.
- Phụ nữ mang thai.
- Khối u ác tính.
- Lao hoạt động.
- Đang chảy máu hoặc có nguy cơ xuất
huyết.
- Vùng có nhiễm trùng cấp chưa kiểm
soát.
Máy điều trị điện từ trường
SÓNG NGẮN
(SHORTWAVE DIATHERMY)
1. Khái niệm
Sóng ngắn là phương pháp sử dụng sóng điện từ có tần số cao
(thường 27,12 MHz) để tạo nhiệt sâu trong các mô của cơ thể. Nhiệt sinh ra giúp
tăng tuần hoàn máu, giảm co cứng cơ, giảm đau và tăng tính đàn hồi của mô liên
kết. Sóng ngắn có thể được sử dụng ở chế độ liên tục (tạo nhiệt) hoặc chế độ
xung (giảm tác dụng nhiệt, tăng tác dụng sinh học).
2. Chỉ định
- Thoái hóa khớp.
- Đau thắt lưng.
- Đau cổ vai gáy.
- Co cứng cơ.
- Viêm gân giai đoạn mạn.
- Viêm bao hoạt dịch mạn.
- Hạn chế tầm vận động khớp.
- Chuẩn bị trước vận động trị liệu hoặc
kéo giãn.
3. Chống chỉ định
- Máy tạo nhịp tim hoặc thiết bị điện
tử cấy ghép.
- Kim loại lớn tại vùng điều trị (trừ
một số vật liệu tương thích theo hướng dẫn của nhà sản xuất thiết bị).
- Phụ nữ mang thai.
- Khối u ác tính.
- Chảy máu hoặc nguy cơ chảy máu.
- Lao hoạt động.
- Vùng mất cảm giác hoặc rối loạn tuần
hoàn nặng.
Điều trị bằng sóng ngắn
VI SÓNG
(MICROWAVE DIATHERMY)
1. Khái niệm
Vi sóng là phương pháp sử dụng sóng điện từ có tần số cao
(thường 915 MHz hoặc 2.450 MHz) để tạo nhiệt trong các mô nông và trung gian.
So với sóng ngắn, vi sóng tập trung năng lượng nhiều hơn ở các mô gần bề mặt, giúp
giảm đau, giảm co cứng cơ và cải thiện tuần hoàn tại chỗ.
Hiện nay, việc sử dụng vi sóng có xu hướng giảm tại nhiều cơ
sở y tế do có nhiều phương pháp điều trị hiện đại thay thế.
2. Chỉ định
- Đau cơ.
- Co cứng cơ.
- Viêm gân mạn tính.
- Thoái hóa khớp.
- Hạn chế vận động khớp.
- Viêm mô mềm giai đoạn mạn.
3. Chống chỉ định
- Máy tạo nhịp tim hoặc thiết bị điện
tử cấy ghép.
- Kim loại tại vùng điều trị.
- Khối u ác tính.
- Phụ nữ mang thai.
- Vùng đang chảy máu.
- Mắt, tinh hoàn và các cơ quan sinh
sản.
- Rối loạn cảm giác hoặc tuần hoàn
nặng.
Máy điều trị vi sóng
SÓNG XUNG KÍCH
(EXTRACORPOREAL
SHOCK WAVE THERAPY – ESWT)
1. Khái niệm
Sóng xung kích là phương pháp sử dụng các sóng âm có năng
lượng cao truyền vào mô nhằm kích thích quá trình sửa chữa và tái tạo mô, tăng
tuần hoàn, giảm đau và thúc đẩy lành tổn thương gân, dây chằng và các điểm bám
gân. Sóng xung kích được chia thành hai loại chính là sóng hội tụ (Focused
ESWT) và sóng xuyên tâm (Radial ESWT).
Đây là phương pháp được khuyến cáo trong điều trị một số
bệnh lý gân mạn tính khi điều trị bảo tồn thông thường chưa đạt hiệu quả.
2. Chỉ định
- Viêm cân gan chân.
- Gai gót chân.
- Viêm gân Achilles.
- Viêm mỏm lồi cầu ngoài xương cánh tay
(tennis elbow).
- Viêm gân chóp xoay vai.
- Canxi hóa gân vai.
-
Chậm liền xương (một số trường hợp theo chỉ định chuyên khoa).
3. Chống chỉ định
- Rối loạn đông máu hoặc đang sử dụng
thuốc chống đông liều cao.
- Khối u ác tính.
- Nhiễm trùng tại vùng điều trị.
- Phụ nữ mang thai.
- Điều trị trên vùng phổi, não hoặc các
cơ quan chứa khí.
- Đầu xương đang phát triển ở trẻ em
(thận trọng).
- Điều trị trực tiếp lên mạch máu lớn
hoặc dây thần kinh lớn.
Máy điều trị sóng xung kích
THỦY TRỊ LIỆU
(HYDROTHERAPY)
1. Khái niệm
Thủy trị liệu là phương pháp sử dụng nước với các đặc tính
vật lý như lực nổi, áp lực thủy tĩnh, sức cản và nhiệt độ để hỗ trợ điều trị và
phục hồi chức năng. Các bài tập được thực hiện trong môi trường nước giúp giảm
tải trọng lên khớp, tạo điều kiện cho người bệnh vận động dễ dàng hơn, đồng
thời cải thiện sức mạnh cơ, thăng bằng và khả năng phối hợp vận động.
Thủy trị liệu đặc biệt có giá trị đối với người bệnh có đau
nhiều hoặc hạn chế vận động khi tập trên cạn.
2. Chỉ định
- Thoái hóa khớp.
- Sau thay khớp háng hoặc khớp gối.
- Sau gãy xương đã liền vững.
- Đột quỵ.
- Parkinson.
- Bại não.
- Chấn thương tủy sống.
- Béo phì.
- Đau lưng mạn tính.
- Người cao tuổi cần cải thiện thăng
bằng và phòng ngừa té ngã.
3. Chống chỉ định
- Suy tim mất bù.
- Suy hô hấp nặng.
- Nhiễm trùng da hoặc vết thương hở
chưa được bảo vệ.
- Tiểu tiện hoặc đại tiện không tự chủ.
- Động kinh chưa kiểm soát.
- Người bệnh sợ nước hoặc không hợp
tác.
KÉO GIÃN CỘT
SỐNG (SPINAL TRACTION)
1. Khái niệm
Kéo giãn cột sống là phương pháp sử dụng lực kéo cơ học hoặc
thủ công theo trục của cột sống nhằm làm giảm áp lực lên đĩa đệm, giảm chèn ép
rễ thần kinh, giãn cơ cạnh sống và cải thiện tầm vận động của cột sống. Kéo
giãn có thể được thực hiện ở cột sống cổ hoặc cột sống thắt lưng bằng hệ thống
kéo cơ học, kéo bằng tay hoặc các thiết bị chuyên dụng.
Hiệu quả của kéo giãn phụ thuộc vào lựa chọn đúng chỉ định
và cần kết hợp với vận động trị liệu để đạt kết quả lâu dài.
2. Chỉ định
- Thoát vị đĩa đệm cột sống cổ hoặc
thắt lưng có chỉ định điều trị bảo tồn.
- Hội chứng chèn ép rễ thần kinh.
- Đau cổ vai gáy.
- Đau thắt lưng.
- Co cứng cơ cạnh cột sống.
- Thoái hóa cột sống có giảm chiều cao
khe khớp.
- Hạn chế vận động cột sống do co cơ
hoặc rối loạn cơ học.
3. Chống chỉ định
- Gãy cột sống hoặc mất vững cột sống.
- U cột sống hoặc di căn cột sống.
- Lao cột sống.
- Loãng xương nặng.
- Viêm cột sống cấp.
- Chấn thương cột sống cấp chưa được
đánh giá đầy đủ.
- Hội chứng chèn ép tủy sống tiến
triển.
- Phình động mạch chủ bụng (đối với kéo
giãn cột sống thắt lưng).
- Người bệnh không hợp tác .
Máy điều trị kéo giãn
cột sống